TOP HỘ CHIẾU QUYỀN LỰC NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2024
Chúng tôi xin được nói đến “quyền lực” của hộ chiếu Việt Nam, theo Bảng xếp hạng Chỉ số hộ chiếu năm 2024 của Henley & Partners và Arton Capital vừa được công bố vào ngày 10/01/2024.
Bảng thống kê Henley Passport Index này được thực hiện từ 199 hộ chiếu các nước/vùng lãnh thổ và 227 điểm đến du lịch trên thế giới để đánh giá, xếp hạng. Việc đánh giá, xếp hạng hộ chiếu dựa trên dữ liệu độc quyền của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA). Theo đó, cứ mỗi điểm đến được miễn thị thực, hộ chiếu quốc gia đó sẽ được cộng 1 điểm.
Theo Henley Passport Index 2024, 6 cuốn hộ chiếu quyền lực nhất hiện nay là Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Singapore và Tây Ban Nha, được miễn thị thực hoặc chỉ cần xin thị thực ở cửa khẩu nhập cảnh đến 194 quốc gia và vùng lãnh thổ – con số cao nhất được ghi nhận kể từ khi Henley Passport Index bắt đầu công bố bảng xếp hạng quyền lực hộ chiếu từ 19 năm trước.
Và sau đây là top 10 hộ chiếu quyền lực nhất năm 2024 và số quốc hoặc vùng lãnh thỗ được miễn thị thực/xin thị thực ở cửa khẩu nhập cảnh: 1. Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Singapore, Tây Ban Nha (194), 2. Phần Lan, Hàn Quốc, Thụy Điển (193), 3. Áo, Đan Mạch, Ireland, Hà Lan (192), 4. Bỉ, Luxembourg, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh (191), 5. Hy Lạp, Malta, Thụy Sĩ (190), 6. Úc, Czech, New Zealand, Ba Lan (189), 7. Canada, Hungary, Mỹ (188), 8. Estonia, Lithuania (187), 9. Latvia, Slovakia, Slovenia (186), 10. Iceland (185).
Theo tạp chí Forbes, trong 10 năm qua, không có nước nào có chỉ số tăng cao như Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE). Từ vị trí thứ 55 vào năm 2014, UAE đã bổ sung thêm 106 điểm đến miễn thị thực cho hộ chiếu của công dân nước mình. Hộ chiếu của UAE đã tăng 44 bậc lên vị trí thứ 11, với 183 quốc gia và vùng lãnh thổ được miễn thị thực hoặc chỉ cần xin thị thực tại cửa khẩu.
Còn với các nước Đông Nam Á, kết quả xếp hạng như sau: 1) Singapore (1/194), 2) Malaysia (12/182), 3) Brunei (20/168), 4) Timor Leste (56/96), 5) Thái Lan (63/82), 6) Indonesia (66/78), 7) Philippines (73/69), 8) Campuchia (86/56), 9) Việt Nam (87/55), 10) Lào (90/51), 11) Myanmar (92/48).
Theo đó, hộ chiếu Việt Nam đang được xếp thứ 87 trên tổng 104 bậc, giảm 5 bậc so với lần xếp hạng gần nhất hồi tháng 07/2023. Và như vậy, công dân mang hộ chiếu Việt Nam có thể nhập cảnh 55 quốc gia hay vùng lãnh thổ trên thế giới mà không cần thị thực hay chỉ cần xin thị thực tại cửa khẩu. Con số điểm đến này không thay đổi so với bảng xếp hạng hồi giữa năm 2023 vừa qua.
Và nếu bạn muốn có thêm thông tin chi tiết về thứ hạng cũng như khả năng được miễn thị thực của hộ chiếu Việt Nam, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi ngay nhé!
__________
GALAXY TUYỂN GẤP NHIỀU Y TÁ LÀNH NGHỀ
Đối tác của chúng tôi tại Massachusettes, Hoa Kỳ, vừa thông báo và ủy quyền cho asia/immigration tuyển dụng gấp 10 y tá lành nghề để làm việc cho hệ thống nhà thuốc, phòng khám, và bệnh viện mà Galaxy hiện đang quản lý và vận hành tại Boston, Quincy và Dorchester.
Để có thể nộp đơn ứng tuyển và làm việc hợp pháp cho Galaxy Group tại Hoa Kỳ, quý vị cần sở hữu những bằng cấp và giấy phép hành nghề tương ứng; và đặc biệt nhất là được Sở di trú và nhập tịch Hoa Kỳ cấp Thị thực H-1B hoặc Thị thực EB-2 Advanced Degree dành cho những chuyên gia lành nghề.
Do hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm và y tế, nên để có thể làm việc cho Galaxy, ứng viên được yêu cầu chứng minh mình là một Y tá đã được cấp Giấy phép hành nghề (Registered Nurse, sau đây gọi tắt là RN) ở một Tiểu bang nhất định. Để trở thành một RN, sau khi tốt nghiệp và sở hữu được bằng Bachelor’s Degree in Nursing – BSN, bạn cần tham gia vào kỳ thi National Council Licensure Examination for Registered Nurses, gọi tắt là NCLEX; và sau khi vượt qua được NCLEX, bạn cần nhận được State Licensure cho phép bạn hành nghề trong lĩnh vực nghề nghiệp đặc thù này như một RN.
Và, nếu bạn là 1 RN đủ điều kiện ứng tuyển việc làm với Galaxy, Công ty sẽ sẵn sàng hỗ trợ bạn xin Chứng nhận lao động PERM, Hợp đồng lao động, cũng như cung cấp cho Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ tất cả các chứng từ cần thiết để hỗ trợ bạn tối đa trong việc xin Thị thực làm việc H1-B hoặc Thị thực định cư diện việc làm dành cho chuyên gia EB-2 Advanced Degree.
__________
CHÚC MỪNG NĂM MỚI GIÁP THÌN 2024
Nhân dịp năm mới Giáp Thìn 2024, asia/immigration xin được gửi lời chúc lành đến tất cả Khách hàng, Đối tác, Cộng sự, Nhân viên, và Gia đình lời chúc:
AN KHANG trong SỨC KHỎE
THỊNH ĐẠT trong KINH DOANH
NHƯ Ý trong ƯỚC NGUYỆN
CÁT TƯỜNG trong CUỘC SỐNG
VẠN HẠNH trong ĐƯỜNG ĐỜI
Chúng tôi sẽ chính thức quay trở lại làm việc từ ngày 19/02/2024, nhằm ngày mồng 10 Tết.
__________
SỞ DI TRÚ VÀ NHẬP TỊCH HOA KỲ TĂNG PHÍ XỬ LÝ HỒ SƠ ƯU TIÊN
Bộ an ninh nội địa Hoa Kỳ (DHS) sử dụng nguồn thu tổng hợp được từ việc thu phí xử lý hồ sơ ưu tiên khi cho phép Sở Di trú và Nhập tịch (USCIS) cung cấp dịch vụ xử lý nhanh đối với một số loại hồ sơ để vừa nhằm cải thiện tiến trình xử lý hồ sơ hiện đang rất chậm, vừa nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu nộp đơn xin các loại thị thực du học, làm việc, đầu tư và định cư vào Mỹ đang tăng cao, vừa để giảm thiểu tình trạng tồn đọng hồ sơ quá lâu như hiện tại, và cũng để tạo thêm nguồn ngân sách đáng kể cho các dịch vụ xử lý hồ sơ xin định cư và xin nhập quốc tịch ở quốc gia này.
Quy định về đảm bảo tính ổn định trong việc xử lý hồ sơ đã cho phép USCIS thiết lập phí xử lý nhanh hồ sơ định cư; và theo sự đồng ý của DHS, USCIS sẽ được phép điều chỉnh premium processing fee mỗi hai năm một lần. Sau gần 3 năm kể từ Stabilization Act này được đưa vào áp dụng, biểu phí xử lý hồ sơ ưu tiên chưa được thay đổi lần nào, nên DHS đã quyết định gia tăng phí này đối với tất cả các bộ đơn đủ điều kiện, và phí mức tăng sẽ được dựa tính trên chỉ số lạm phát thực tế từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2023.
Và, vào ngày 27/12/2023 vừa qua, USCIS đã phát ra thông báo tăng phí xử lý hồ sơ ưu tiên đối với các Bộ Đơn I-129, I-140, I-539 và I-765 là các hồ sơ đầu tư, định cư, thay đổi tình trạng định cư, và xin cấp Giấy phép làm việc sẽ được nộp lên Cơ quan này, vì lý do lạm phát đang tăng cao ở Hoa Kỳ. Theo đó, phí xử lý hồ sơ ưu tiên đối với một số bộ đơn sẽ được điều chỉnh tăng từ $1,500 lên $1,685, từ $1,750 lên $1,965, và từ $2,500 lên $2,805. Thông tin chi tiết như sau:
Form I-129, Hồ sơ dành cho nhà đầu tư và lao động không định cư:
- Phí hiện hành là $1.500 (đối với đơn H-2B dành cho nhân viên lành nghề và lao động phổ thông hoặc đơn R-1 dành cho người hoạt động tôn giáo tạm thời), sẽ tăng lên thành $1.685.
- Phí hiện hành là $2.500 (áp dụng đối với tất cả các đơn I-129 hiện tại), như: H-1B, E-1, E-2, E-3, H-3, L-1A, L-1B, LZ, O-1, O-2, P-1, P-1S, P-2, P-2S, P-3S, Q-1, TN-1, TN-2. Theo quy định mới, chi phí xử lý hồ sơ ưu tiên sẽ tăng lên đến mức $2.805/hồ sơ.
Form I-140, Hồ sơ dành cho nhà đầu tư và lao động định cư
Theo quy định mới, chi phí xử lý hồ sơ ưu tiên cho một Đơn I-140 sẽ tăng từ $2.500 lên mức $2.805/hồ sơ, áp dụng cho các đơn xin định cư diện lao động như: E11/E16, E12/E17, E21 (non-NIW), E31/E36, E32/E37, EW3/EW8, E13/E18, E21 (NIW).
Form I-539, Đơn xin gia hạn hoặc chuyển đổi tình trạng cư trú
Mức phí xử lý hồ sơ ưu tiên cho các Bộ đơn I-539 hiện tại là $1.750 và sẽ tăng lên 1.965$ trong thời gian tới, áp dụng cho các loại Thị thực sau: F-1, F-2, M-1, M-2, J-1, J-2, E-1, E-2, E-3, L-2, H-4, O-3, P-4, R-2.
Form I-765, Đơn xin cấp Giấy phép lao động
Hiện tại, mức phí xử lý hồ sơ ưu tiên cho Đơn I-765 là 1.500$, áp dụng cho các ngạch C03A, C03B, và C03C. Trong thời gian tới, mức premium processing fee sẽ tăng lên thành 1.685$.
Tất cả các thay đổi tăng về chi phí xử lý hồ sơ nói trên sẽ chính thức được USCIS áp dụng từ ngày 26/02/2024. Do đó, nếu Đơn I-907 xin xử lý hồ sơ nhanh được USCIS nhận kể từ ngày 26/02/2024 với mức phí cũ, họ sẽ từ chối Đơn I-907 nói trên và hoàn trả lại chi phí đã nộp. Trong trường hợp Form I-907 được gửi bằng UPS, FedEx, và DHL, ngày nộp đơn sẽ được USCIS tính là ngày nhận ghi trên biên nhận của các công ty thư tín.
Có thể nói, việc nộp premium processing fee để hồ sơ xin thị thực Hoa Kỳ được xử lý nhanh chính là một điểm sáng mà hầu hết các Đương đơn đang nộp hồ sơ xin thị thực vào Hoa Kỳ đều rất hoan nghênh, thay vì phải “xếp hàng” chờ đợi hồ sơ của mình được USCIS xem xét theo thông lệ cũ là dựa vào Ngày ưu tiên “Priority Date”. Và, asia/immigration chúng tôi luôn khuyến khích Khách hàng của mình là những Nhà đầu tư đang chờ đợi USCIS phê duyệt các Đơn I-129, I-140 của họ nộp bổ sung Đơn I-907 để có thể nhanh chóng biết được kết quả xử lý hồ sơ cụ thể từ USCIS, qua đó xúc tiến nhanh các thủ tục bắt buộc kế tiếp như chuẩn bị DS-160 và DS-260, xin Lý lịch tư pháp, lên Lịch khám sức khỏe,… và đặc biệt là chuẩn bị chu đáo hơn cho việc đường đường chính chính bước vào nước Mỹ.
__________
BẠN BƯỚC VÀO NƯỚC MỸ VỚI LOẠI THỊ THỰC NÀO?
Theo quy định của Bộ an ninh nội địa Hoa Kỳ, các cá nhân nước ngoài muốn bước vào nước Mỹ đều phải sở hữu một loại thị thực phù hợp đã được USCIS phê duyệt và DHS cấp cho bạn trước đó.
Và, nhân dịp USCIS phát ra thông báo tăng phí xử lý hồ sơ ưu tiên đối với các Bộ Đơn I-129, I-140, I-539 và I-765 là các hồ sơ đầu tư, định cư, thay đổi tình trạng định cư, và xin cấp Giấy phép làm việc sẽ được nộp lên Cơ quan này, chúng tôi xin liệt kê một số loại thị thực tiêu biểu trong số bốn nhóm thị thực được nêu ra trên đây. Thông tin chi tiết như sau:
I-129: Hồ sơ dành cho nhà đầu tư và lao động không định cư, với các đơn:
- H-2B: là Thị thực dành cho nhân viên lành nghề và lao động phổ thông
- R-1: là Thị thực dành cho người hoạt động tôn giáo tạm thời
- E-1: là Thị thực dành cho các doanh nhân thuộc các nước trong Hiệp ước Thương nhân với Mỹ
- E-2: là Thị thực dành cho các nhà đầu tư có quốc tịch tại các quốc gia ký Hiệp định thương mại hàng hải với Mỹ
- Thị thực E-3 dành cho mục đích lao động, cụ thể là lao động theo lĩnh vực nghiên cứu và chỉ cấp cho người mang quốc tịch Hàn Quốc
- Thị thực H-1B có giá trị như giấy phép lao động tại Mỹ cho các chuyên gia làm công việc chuyên môn
- Thị thực H-3 do chủ lao động Hoa Kỳ nộp để tiến hành việc đào tạo nhân viên của mình ở nước ngoài
- Thị thực L-1A dành cho doanh nhân hay nhà quản lý cấp cao của một công ty bên ngoài nước Mỹ sang Mỹ để điều hành công ty con
- Thị thực L-1B dành cho các nhân viên có trình độ, kiến thức chuyên môn và kĩ năng đặc biệt đến Mỹ làm việc
- Thị thực LZ thuộc nhóm Thị thực không định cư L và sẽ được cấp cho các đơn vị có liên quan đến việc kinh doanh và cung ứng các dịch vụ thương mại.
- Thị thực O-1 được cấp cho một người nước ngoài “sở hữu khả năng phi thường trong khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao hoặc người có thành tích bất thường trong ngành công nghiệp điện ảnh hoặc truyền hình và đã được công nhận trong nước
- Thị thực O-2 dành cho các cá nhân sẽ đi cùng với diện O-1, nghệ sĩ hoặc vận động viên, để hỗ trợ trong một sự kiện cụ thể hoặc buổi biểu diễn. Đối với Thị thực O-1A, sự hỗ trợ của người giữ Thị thực O-2 phải là một phần không thể tách rời trong các hoạt động của người giữ Thị thực O-1A tại Mỹ.
- Thị thực P-1 dành cho các vận động viên, nhóm giải trí, nghệ sĩ biểu diễn và huấn luyện viên văn hóa nổi tiếng quốc tế được khuyến khích đến thăm Hoa Kỳ. Tuy nhiên, họ sẽ phải tìm một nhà tài trợ tại Mỹ để đảm bảo cho chuyến đi và ngày biểu diễn của mình.
- Thị thực P-1S dành cho các huấn luyện viên và thành viên trong đội thi đấu thể thao, và trình diễn nghệ thuật đi cùng và hỗ trợ những vận động viên hay nghệ sĩ biểu diễn mang Thị thực P-1A trong thời gian thi đấu hoặc biểu diễn tại Mỹ
- Thị thực P-2 dành cho các cá nhân đến Mỹ để biểu diễn văn hóa nghệ thuật trong một khoảng thời gian nhất định, theo khuôn khổ của chương trình trao đổi văn hóa song phương giữa một cơ quan của Hoa Kỳ và một cơ quan liên quan ở nước ngoài.
- Thị thực P-2S dành cho thành viên đi cùng và hỗ trợ những nghệ sĩ biểu diễn mang Thị thực P-2 trong thời gian họ trình diễn nghệ thuật tại Mỹ.Thị thực P-3 được cấp cho các nghệ sĩ trình diễn trong một chương trình văn hóa đặc biệt sẽ diễn ra tại Mỹ.
- Thị thực P-3S dành cho thành viên đi cùng và hỗ trợ những nghệ sĩ biểu diễn mang Thị thực P-3 trong thời gian họ trình diễn nghệ thuật trong một chương trình văn hóa đặc biệt sẽ diễn ra tại Mỹ.
- Thị thực Q-1 cho phép một cá nhân đến Hoa Kỳ để tham gia vào một chương trình trao đổi văn hóa. Mục đích của chương trình là cho phép đào tạo và làm việc thực tế, và chia sẻ lịch sử, văn hóa và truyền thống.
- Thị thực TN-1 cho phép công dân của Canada và Mexico, cũng như các chuyên viên mang quốc tịch của một quốc gia nằm trong Khối Tự do thương mại Bắc Mỹ NAFTA đến làm việc ở Hoa Kỳ theo các hoạt động kinh doanh thương mại đã được lên kế hoạch bởi một doanh nghiệp Mỹ hay một doanh nghiệp trong khối NAFTA.
- Thị thực TN-2 cho phép công dân của Canada và Mexico đến làm việc tạm thời ở Hoa Kỳ. TN-2 chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề chuyên môn đã được các quốc gia NAFTA thông qua và phê duyệt.
I-140: Hồ sơ dành cho nhà đầu tư và lao động định cư, với các đơn:
- E11, E16 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-1A, là Người nước ngoài có năng lực vượt trội
- E12, E17 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-1B, là Giáo sư hoặc Nhà Nghiên cứu xuất sắc
- E21 (non-NIW): là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-2 Advanced Degree, được một Công ty Hoa Kỳ bảo trợ việc làm.
- E31, E36 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-3 Skilled Workers, là các Công nhân lành nghề
- E32, E37 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-3 Professionals, là các Chuyên gia
- EW3, EW8 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-3 Unskilled Worker, tức các Lao động phổ thông
- E13, E18 là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-1C, là Giám đốc điều hành hoặc Quản lý đa quốc gia
- E21 (NIW) là Thẻ xanh dành cho người nhập cư diện EB-2 Exceptional Ability, là những Chuyên gia có Bằng cấp cao hoặc khả năng đặc biệt.
I-539: Đơn xin gia hạn hoặc chuyển đổi tình trạng cư trú, với các đơn:
- F-1 là Thị thực dành cho Học sinh theo học kiến thức và ngôn ngữ
- F-2 là Thị thực dành cho Người phụ thuộc của Đương đơn có Thị thực F-1
- M-1 là Thị thực dành cho Học sinh theo học nghề
- M-2 là Thị thực dành cho Người phụ thuộc của Đương đơn có Thị thực M-1
- J-1 là Thị thực dành cho Khách trao đổi, là người giúp việc nước ngoài
- J-2 là Thị thực dành cho Trẻ em (dưới 21 tuổi) hoặc vợ chồng của người có Thị thực loại J-1
- E-1 là Thị thực Doanh nhân theo hiệp ước
- E-2 là Thị thực Nhà đầu tư theo hiệp ước
- E-3 là Thị thực làm việc dành riêng cho Công dân Úc
- L-2 là Thị thực dành cho Đương đơn phụ thuộc của Đương đơn giữ Thị thực L-1A
- H-4 là Thị thực dành cho vợ/chồng hoặc con cái chưa kết hôn của Người giữ Thị thực H-1
- O-3 là Thị thực dành cho Người phụ thuộc của Đương đơn sở hữu Thị thực 0-1
- P-4 là Thị thực dành cho Người phụ thuộc của Đương đơn có Thị thực P-1
- R-2 là Thị thực dành cho Người phụ thuộc của Đương đơn có Thị thực R-1
I-765: Đơn xin cấp Giấy phép lao động, với các đơn:
- C03A: dành cho sinh viên quốc tế đang sở hữu Thị thực F-1 xin Giấy phép lao động trước thời gian tham gia vào Chương trình OPT
- C03B: dành cho sinh viên đang sở hữu Thị thực F-1 xin Giấy phép lao động sau khi hoàn thành Chương trình OPT
- C03C: dành cho sinh viên quốc tế theo học các ngành STEM gồm Khoa học, Công nghệ, Cơ khí, và Toán học xin gia hạn thời hạn thêm 24 tháng khi đang tham gia chương trình OPT
__________
________________________________________________________________________________________________________________
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TRỰC TIẾP

Shape Destinations – define your Destination
you@ddestines.com